Hotline tư vấn kỹ thuật: 0906.79.49.77
Yêu cầu báo giá / Tư vấn chọn model
Aqualabo Việt Nam là thương hiệu được quan tâm trong lĩnh vực đo lường, phân tích và giám sát chất lượng nước. Danh mục của hãng tập trung vào cảm biến kỹ thuật số, thiết bị đo cầm tay, bộ truyền tín hiệu, đầu dò đa thông số và các giải pháp phục vụ kiểm soát nước trong nhà máy.
Aqualabo là nhà sản xuất của Pháp, hình thành năm 2007 trên cơ sở tập hợp nhiều thương hiệu có lịch sử lâu năm. Một số thương hiệu trong hệ thống đã có hơn 70 năm kinh nghiệm về thiết bị phân tích nước. Hiện Aqualabo có mạng lưới phân phối hoạt động tại hơn 60 quốc gia.
Các giải pháp Aqualabo tại Việt Nam phù hợp với hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, nước tự nhiên, quan trắc môi trường, nuôi trồng thủy sản và nhiều dây chuyền công nghiệp cần kiểm soát thông số nước.
Aqualabo xây dựng một hệ sinh thái tương đối hoàn chỉnh cho việc kiểm soát nước. Thay vì chỉ sản xuất một loại cảm biến, hãng phát triển từ thiết bị đo trực tiếp đến hệ thống thu nhận và truyền dữ liệu.
Aqualabo cung cấp cảm biến hóa lý, thiết bị quang phổ UV/Visible, thuốc thử phân tích, bộ kiểm tra hiện trường, thiết bị lấy mẫu nước, máng và đập đo lưu lượng, bộ ghi dữ liệu IoT. Riêng nhóm cảm biến của hãng có hơn 20 dòng phục vụ nhiều thông số chất lượng nước khác nhau.
Aqualabo Việt Nam có thể triển khai rộng theo từng nhóm sản phẩm và từng model cụ thể thay vì chỉ tập trung vào tên thương hiệu.

Aqualabo Việt Nam
Cảm biến Aqualabo là một trong những nhóm thiết bị quan trọng nhất của hãng. Các đầu dò được phát triển cho việc đo trực tiếp trong nước và có thể kết nối với thiết bị cầm tay, bộ truyền tín hiệu hoặc bộ ghi dữ liệu.
PHEHT/PHT là dòng cảm biến được Aqualabo phát triển cho kiểm soát pH trong nước.
Cảm biến sử dụng công nghệ điện cực Plastogel và giao tiếp kỹ thuật số Modbus RS485. Đây là model đáng ưu tiên khi SEO các cụm từ như cảm biến pH Aqualabo, Aqualabo PHEHT Việt Nam, cảm biến PHT Aqualabo.
Aqualabo cung cấp phiên bản thân thép không gỉ hoặc titan nhằm đáp ứng các môi trường đo khác nhau.
Dòng OPTOD thích hợp cho nước thải, nước tự nhiên và nuôi trồng thủy sản. Việc sử dụng công nghệ quang học cũng giúp dòng sản phẩm này khác với các cảm biến oxy hòa tan điện hóa truyền thống.
C4E là model cảm biến dùng để đo đồng thời độ dẫn điện, độ mặn và nhiệt độ.
Thiết bị sử dụng hệ thống bốn điện cực với dòng điện xoay chiều và điện áp không đổi. C4E có bốn dải đo cùng một chế độ tự động lựa chọn dải, đồng thời hỗ trợ giao tiếp Modbus RTU RS485 hoặc SDI-12.
Nhờ khả năng đo nhiều thông số trên một cảm biến, C4E được sử dụng trong nước tự nhiên, xử lý nước thải và nuôi trồng thủy sản.
Với những vị trí có mức độ bám bẩn cao, Aqualabo cung cấp CTZN.
CTZN có thể đo độ dẫn điện, độ mặn và nhiệt độ, vì vậy đây cũng là một model quan trọng trong danh mục Aqualabo Việt Nam.
Aqualabo cung cấp nhiều giải pháp khác nhau tùy theo khoảng độ đục cần kiểm soát.
Aqualabo NTU sử dụng phương pháp đo tán xạ ánh sáng hồng ngoại ở góc 90°. Dòng cảm biến này có phạm vi đo rộng đến 0 – 4000 NTU, thích hợp cho các ứng dụng từ đo di động đến giám sát trực tuyến trong nước thải và nước tự nhiên.
Đối với độ đục thấp, hãng phát triển LowTuS. Cảm biến sử dụng phương pháp nephelometric tuân theo ISO 7027, phạm vi đo 0 – 100 NTU và tích hợp cơ chế tự làm sạch.
Hai model này giúp Aqualabo đáp ứng cả những điểm đo có độ đục thấp và những ứng dụng có phạm vi biến động lớn.
MES5 được thiết kế cho phép đo TSS – tổng chất rắn lơ lửng và độ đục trong nước.
Aqualabo sử dụng công nghệ quang học hấp thụ hồng ngoại trên MES5. Dòng cảm biến này hướng đến các hệ thống xử lý nước đô thị, nước thải công nghiệp và giám sát môi trường.
MES5 cũng có khả năng tích hợp với hệ thống sử dụng RS485 hoặc SDI-12. Vì vậy, model này phù hợp cho các trạm cần ghi nhận sự thay đổi TSS liên tục thay vì chỉ kiểm tra bằng phương pháp lấy mẫu định kỳ.

| Người mẫu | Sản phẩm | Thông số/chức năng |
|---|---|---|
| PHEHT | Cảm biến pH | pH, ORP, nhiệt độ |
| PHT | Cảm biến pH | pH, nhiệt độ |
| OPTOD | Cảm biến oxy hòa tan | DO, nhiệt độ |
| OPTOD Plastic | Cảm biến oxy hòa tan | LÀM |
| C4E | Cảm biến độ dẫn | Độ dẫn điện, độ mặn, nhiệt độ |
| CTZN | Cảm biến độ dẫn cảm ứng | Độ dẫn điện, độ mặn, nhiệt độ |
| NTU | Cảm biến độ đục | Độ đục |
| LowTuS | Cảm biến độ đục thấp | Độ đục |
| MES5 | Cảm biến TSS | Chất rắn lơ lửng, độ đục |
| EHAN | Cảm biến ORP | Thế oxy hóa khử |
| VB5 | Cảm biến lớp bùn | Phát hiện lớp bùn |
| CHÂN MÁY | Đầu dò đa thông số | Kết hợp nhiều cảm biến |
| NEON PHEHT | Máy đo cầm tay | pH, ORP, nhiệt độ |
| NEON OPTOD | Máy đo cầm tay | Oxy hòa tan |
| NEON C4E | Máy đo cầm tay | Độ dẫn, độ mặn, nhiệt độ |
| ACTEON 5000 | Bộ truyền tín hiệu | Kết nối cảm biến |
| ACTEON 6000 | Bộ truyền tín hiệu | Hệ thống đo đa thông số |
Ngoài cảm biến lắp cố định, Aqualabo còn phát triển dòng NEON dành cho nhu cầu đo tại hiện trường.
NEON PHEHT phục vụ đo pH, ORP và nhiệt độ. NEON OPTOD dùng công nghệ quang học để đo oxy hòa tan, còn NEON C4E đo nhiệt độ, độ dẫn điện và độ mặn.
Một điểm đáng chú ý của NEON là khả năng lưu đến 30.000 điểm dữ liệu và truyền dữ liệu qua Wi-Fi. Thiết kế cầm tay giúp kỹ thuật viên thuận tiện kiểm tra nhiều vị trí trong nhà máy hoặc tại hiện trường mà không phải xây dựng một trạm đo cố định cho từng điểm.
Đối với hệ thống giám sát trực tuyến, cảm biến cần được kết nối với thiết bị có khả năng hiển thị, xử lý và truyền dữ liệu.
Aqualabo phát triển ACTEON 5000 và ACTEON 6000 cho nhóm ứng dụng này. Các thiết bị nằm trong danh mục bộ truyền tín hiệu đa thông số của hãng và được thiết kế để làm việc cùng hệ thống cảm biến Aqualabo.
TRIPOD được phát triển cho những điểm giám sát cần nhiều thông số nước cùng lúc.
Thay vì lắp từng đầu dò hoàn toàn độc lập, TRIPOD cho phép xây dựng cấu hình đa cảm biến. Các thông số có thể kết hợp gồm nhiệt độ, pH, ORP, oxy hòa tan, độ đục, chất rắn lơ lửng, độ dẫn điện và độ mặn.
Giải pháp này phù hợp cho trạm quan trắc, nước mặt, hồ chứa, nuôi trồng thủy sản và những hệ thống cần đánh giá đồng thời nhiều chỉ tiêu chất lượng nước.
Aqualabo Việt Nam có thể được triển khai trong nhiều hệ thống xử lý và giám sát nước. Tại nhà máy xử lý nước thải, các model PHEHT, OPTOD, NTU và MES5 có thể đảm nhiệm những điểm đo pH, oxy hòa tan, độ đục và chất rắn lơ lửng.
Trong nuôi trồng thủy sản, OPTOD Plastic, C4E và PHEHT giúp theo dõi những thông số liên quan đến điều kiện nước. Đối với nước mặt và quan trắc môi trường, TRIPOD tạo điều kiện kết hợp nhiều phép đo trên cùng một điểm giám sát.
Trong nhà máy công nghiệp, thiết bị Aqualabo có thể được sử dụng cho nước đầu vào, nước quy trình, nước xử lý và nước thải. Hãng cũng xác định nước tự nhiên, nước mặt, nước ngầm, xử lý nước thải, kiểm soát nước uống và nuôi trồng thủy sản là những nhóm ứng dụng chính cho cảm biến của mình.
Hoàng Thiên Phát cung cấp các giải pháp Aqualabo Việt Nam phục vụ nhu cầu mua mới, thay thế và bảo trì thiết bị đo chất lượng nước trong nhà máy.
Các dòng có thể hỗ trợ gồm cảm biến Aqualabo PHEHT, PHT, OPTOD, OPTOD Plastic, C4E, CTZN, NTU, LowTuS, MES5, EHAN, VB5, TRIPOD, thiết bị cầm tay NEON và bộ truyền tín hiệu ACTEON.
Aqualabo Việt Nam mang đến nhiều giải pháp cho kiểm soát pH, oxy hòa tan, độ dẫn điện, độ mặn, độ đục, ORP, TSS và lớp bùn trong các hệ thống quản lý chất lượng nước.